vanban.org

Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân — Nghị định 162/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 29/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người · 162/2025/NĐ-CP
01/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 09/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người · 09/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 162/2025/NĐ-CP › Chương IV › Mục 3 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động theo Mẫu số 19 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép thành lập/Giấy phép hoạt động đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

c) Các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn của nhân sự thực hiện dịch vụ mà cơ sở đăng ký hoạt động;

Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này là bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

2. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tới Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế có trách nhiệm xem xét thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân theo Mẫu số 20 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép hoạt động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.