vanban.org

Điều 35. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ — Nghị định 161/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2009 Thay thế: 24/2009/NĐ-CP · 05/03/2009
Chính phủ Ban hành 27/12/2005 Hiệu lực 01/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 78/2025/NĐ-CP
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 34/2016/NĐ-CP
Nghị định số 24/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 24/2009/NĐ-CP
Nghị định số 161/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 161/2005/NĐ-CP
20/04/200924/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/02/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 101/CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 1997 · 101/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 161/2005/NĐ-CP › Chương V › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp dự án, dự thảo được tiếp tục chỉnh lý theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này) bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, được người đứng đầu cơ quan ký và đóng dấu; tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định, chỉ thị sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định được người đứng đầu cơ quan ký và đóng dấu;

b) Dự án, dự thảo đã được chỉnh lý sau khi đã tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định;

c) Báo cáo thẩm định;

d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định theo quy định tại Điều 33 Nghị định này;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

e) Dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

2. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ được tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo sau khi tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, do người đứng đầu cơ quan soạn thảo ký và đóng dấu;

b) Dự án, dự thảo sau khi tiếp thu ý kiến của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự án, dự thảo của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

d) Báo cáo thẩm định;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

e) Dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

a) Số lượng hồ sơ dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định trình Chính phủ là 80 bộ;

b) Số lượng hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Thủ tướng Chính phủ là 05 bộ.