vanban.org

Điều 26. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: — Nghị định 16/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/07/2004 Sửa đổi, bổ sung: 58/2000/NĐ-CP · 24/10/2000 Sửa đổi, bổ sung: 54/1998/NĐ-CP · 21/07/1998
Chính phủ Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/04/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 16/CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan 1996 · 16/CP
Nghị định số 232-HĐBT Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan 1992 · 232-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/CP › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:

1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu đối với các vụ vi phạm xảy ra tại địa phương nào thì Cục Hải quan chuyển giao cho Sở Tài chính vật giá tại địa phương đó. Đối với những tang vật, phương tiện bị tịch thu tại những cửa khẩu biên giới xa xôi, đường vận chuyển khó khăn hoặc là loại hàng hoá mau hỏng, khó bảo quản thì người có thẩm quyền xử phạt chuyển giao cho cơ quan tài chính cấp huyện tại địa bàn đó.

Tiền thu được từ bán tang vật, phương tiện vi phạm nộp vào Kho bạc Nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí lưu kho, bốc dỡ, bảo quản, vận chuyển, giám định, xác minh, xử lý đối với từng trường hợp vi phạm.

2. Việc giải quyết tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là văn hoá phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ, tính mạng con người và môi trường sống; hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 52 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.