vanban.org

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp — Nghị định 16/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/05/2020 Thay thế: 56/2020/NĐ-CP · 25/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 132/2018/NĐ-CP · 01/10/2018
Chính phủ Ban hành 16/03/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/2016/NĐ-CP › Chương VI › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp

1. Thẩm định dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.

2. Tham gia đàm phán, góp ý xây dựng nội dung dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

3. Tham gia ý kiến đối với Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài về pháp luật.

4. Thẩm định Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài về pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật; cho ý kiến đối với chương trình, dự án, phi dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản.

5. Tham gia ý kiến về các vấn đề pháp lý đối với dự thảo khung chính sách tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Cấp ý kiến pháp lý cho điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.