vanban.org

Điều 25. Bên thuê có quyền — Nghị định 16/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/09/2008 Thay thế: 39/2014/NĐ-CP · 07/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Chính phủ Ban hành 02/05/2001 Hiệu lực 17/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 22 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 162/2024/NĐ-CP về điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập · 162/2024/NĐ-CP
Nghị định số 39/2014/NĐ-CP Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính · 39/2014/NĐ-CP
Nghị định số 16/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính · 16/2001/NĐ-CP
23/09/200895/2008/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/06/200565/2005/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 17/05/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/CP Ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam 1995 · 64/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Bên thuê có quyền

1. Lựa chọn, thoả thuận với bên cung ứng về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, cách thức và thời hạn giao nhận, lắp đặt và bảo hành tài sản cho thuê.

2. Trực tiếp nhận tài sản cho thuê từ bên cung ứng theo thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.

3. Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính.

4. Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê vi phạm hợp đồng cho thuê tài chính.