Điều 14. Điều kiện hồ sơ, thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty cho thuê tài chính được áp dụng theo Điều 33 Luật Các tổ chức tín dung và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. — Nghị định 16/2001/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 23/09/2008
Thay thế: 39/2014/NĐ-CP · 07/05/2014
Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 9 phiên bản · 31 năm
23/09/200895/2008/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem
11/06/200565/2005/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
17/05/2001Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 16/2001/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam. Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau:
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II — TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Việc thu hồi giấy phép của các công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dung và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 13
Điều 14. Điều kiện hồ sơ, thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty cho thuê tài chính được áp dụng theo Điều 33 Luật Các tổ chức tín dung và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15. Việc quản trị, điều hành, kiểm soát, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương II Luật Các tổ chức tín dung.
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 16. Hoạt động nghiệp vụ của công ty cho thuê tài chính gồm
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Tài sản cho thuê tài chính phải đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch có bảo đảm. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết việc đăng ký tài sản cho thuê tài chính.
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Bên cho thuê có quyền
Điều 24. Bên cho thuê có nghĩa vụ
Điều 25. Bên thuê có quyền
Điều 26. Bên thuê có nghĩa vụ
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dung.
Điều 30
Điều 31
Chương IV — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 32
Điều 33
Điều 34. Công ty cho thuê tài chính phải trích dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 35. Lợi nhuận và trích lập các quỹ của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của Các tổ chức tín dung.
Điều 36
Điều 37. Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình quá 50% vốn tự có.
Điều 38. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của Các tổ chức tín dung.
Chương V — THANH TRA, KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ
Điều 39
Điều 40. Việc kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể, thanh lý đối với công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Chương V, Luật Các tổ chức tín dung.
Điều 41. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với hoạt động cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Chương X Luật Các tổ chức tín dung.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 64/CP ngày 09 tháng 10 tháng 1995 của Chính phủ.
Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy