vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao — Nghị định 158/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 158/2026/NĐ-CP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Thực hiện việc chuyển giao, theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi qua Bộ Ngoại giao.

2. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trong trường hợp Việt Nam và nước đó chưa ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp cho Bộ Tư pháp theo khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.

3. Thông báo tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài thuộc thẩm quyền cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Công khai, cập nhật địa chỉ và đầu mối liên lạc về tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và báo cáo tình hình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.