vanban.org

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự — Nghị định 158/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 158/2026/NĐ-CP › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự

Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, làm đầu mối trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp về dân sự với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tiếp nhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự; ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Chủ trì, phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật trong nước, điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự.

7. Chủ trì, phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại các Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan.

8. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin, thảo luận, quyết định các biện pháp phối hợp để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong triển khai công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

9. Chủ trì, phối hợp với các Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổng kết, báo cáo về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.