vanban.org

Điều 45. Ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa — Nghị định 158/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2018/NĐ-CP · 09/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 120/2011/NĐ-CP · 16/12/2011
Chính phủ Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 22/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 158/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa · 158/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 158/2006/NĐ-CP › Chương VI › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa

1. Tổ chức, cá nhân không phải là thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa có thể ủy thác cho thành viên kinh doanh thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.

2. Việc ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác giao dịch bằng văn bản.

3. Lệnh uỷ thác giao dịch được thực hiện cho từng lần giao dịch cụ thể trên cơ sở hợp đồng ủy thác giao dịch. Lệnh ủy thác giao dịch có thể được lập bằng văn bản hoặc các hình thức khác có thể lưu giữ được do các bên thoả thuận.

4. Thành viên kinh doanh chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng sau khi nhận được lệnh uỷ thác giao dịch.

5. Trên cơ sở yêu cầu bằng văn bản của khách hàng về việc điều chỉnh hoặc huỷ lệnh uỷ thác giao dịch, thành viên kinh doanh sẽ điều chỉnh hoặc huỷ lệnh giao dịch tương ứng cho khách hàng đó trong trường hợp chưa khớp lệnh.

6. Thành viên kinh doanh phải lưu giữ hợp đồng uỷ thác giao dịch, các lệnh uỷ thác giao dịch và các yêu cầu điều chỉnh hoặc huỷ lệnh uỷ thác giao dịch của khách hàng.