vanban.org

Điều 73. Số liệu thống kê hộ tịch — Nghị định 158/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 123/2015/NĐ-CP · 15/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 06/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 27/12/2005 Hiệu lực 01/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 73 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch · 158/2005/NĐ-CP
Nghị định số 83/1998/NĐ-CP Về đăng ký hộ tịch · 83/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 158/2005/NĐ-CP › Chương VI › Mục 2 › Điều 73
Đọc toàn văn

Điều 73. Số liệu thống kê hộ tịch

1. Số liệu thống kê hộ tịch phải được lập (theo mẫu quy định) theo định kỳ 6 tháng và 1 năm. Số liệu thống kê hộ tịch phải bảo đảm chính xác và phải gửi báo cáo theo đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

Số liệu thống kê hộ tịch 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 0l hàng năm đến hết ngày 30 tháng 6 của năm đó; số liệu thống kê hộ tịch 1 năm được tính từ ngày 01 tháng 0l hàng năm đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó.

2. Thời hạn gửi báo cáo số liệu thống kê hộ tịch được thực hiện như sau:

a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo số liệu thống kê hộ tịch 6 tháng đầu năm phải gửi cho Phòng Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 hàng năm; báo cáo 1 năm phải gửi trước ngày 15 tháng 01 của năm sau;

b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, báo cáo số liệu thống kê hộ tịch 6 tháng đầu năm phải gửi cho Sở Tư pháp trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; báo cáo 1 năm phải gửi trước ngày 31 tháng 01 của năm sau;

c) Đối với Sở Tư pháp, báo cáo số liệu thống kê hộ tịch 6 tháng đầu năm phải gửi cho Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 8 hàng năm; báo cáo 1 năm phải gửi trước ngày 01 tháng 3 của năm sau.