vanban.org

Điều 71. Khóa sổ hộ tịch và lưu sổ hộ tịch — Nghị định 158/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 123/2015/NĐ-CP · 15/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 06/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 27/12/2005 Hiệu lực 01/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 73 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch · 158/2005/NĐ-CP
Nghị định số 83/1998/NĐ-CP Về đăng ký hộ tịch · 83/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 158/2005/NĐ-CP › Chương VI › Mục 2 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Khóa sổ hộ tịch và lưu sổ hộ tịch

1. Khi sử dụng hết sổ hộ tịch, thì thực hiện việc khóa sổ. Khi khóa sổ hộ tịch, cán bộ Tư pháp hộ tịch, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp phải ghi rõ vào trang cuối tổng số trang và tổng số sự kiện hộ tịch đã đăng ký; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tư pháp ký xác nhận và đóng dấu.

Đối với những sổ hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã, thì sau khi xác nhận và đóng dấu, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển quyển sổ thứ hai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện việc lưu trữ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản sổ hộ tịch; phải thực hiện các biện pháp an toàn: phòng chống bão lụt, cháy, ẩm ướt, mối mọt.