vanban.org

Điều 5- Quan hệ giữa chánh văn phòng và uỷ viên thư ký: Theo luật tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp và theo Quyết định số 170-CP ngày 20-4-1979 của Hội đồng Chính phủ về chế độ làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, uỷ viên thư ký là thàn viên của thường trực Uỷ ban, thay mặt Uỷ ban lãnh đạo văn phòng Uỷ ban. Chánh văn phòng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Uỷ ban về toàn bộ công tác văn phòng. — Nghị định 156-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2005 Thay thế: 136/2005/NĐ-CP · 08/11/2005
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 17/12/1981 Hiệu lực 01/01/1982 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 136/2005/NĐ-CP Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 136/2005/NĐ-CP
Nghị định số 156-HĐBT Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của các Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1981 · 156-HĐBT
01/01/1982Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 156-HĐBT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5- Quan hệ giữa chánh văn phòng và uỷ viên thư ký: Theo luật tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp và theo Quyết định số 170-CP ngày 20-4-1979 của Hội đồng Chính phủ về chế độ làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, uỷ viên thư ký là thàn viên của thường trực Uỷ ban, thay mặt Uỷ ban lãnh đạo văn phòng Uỷ ban. Chánh văn phòng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Uỷ ban về toàn bộ công tác văn phòng.