vanban.org

Điều 4- Biên chế các bộ phận của văn phòng Uỷ ban tỉnh căn cứ vào quy định chung của Chính phủ. Tuỳ theo khối lượng công việc và chất lượng cán bộ sử dụng, Uỷ ban nhân dân quyết định cụ thể số cán bộ, nhân viên cho từng bộ phận sát với yêu cầu, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả. Nơi nào sử dụng dưới mức quy định thì vẫn được sử dụng quỹ lương đó để trả thêm cho những cán bộ, nhân viên kiêm nhiệm công việc. — Nghị định 156-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2005 Thay thế: 136/2005/NĐ-CP · 08/11/2005
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 17/12/1981 Hiệu lực 01/01/1982 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 136/2005/NĐ-CP Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 136/2005/NĐ-CP
Nghị định số 156-HĐBT Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của các Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1981 · 156-HĐBT
01/01/1982Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 156-HĐBT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4- Biên chế các bộ phận của văn phòng Uỷ ban tỉnh căn cứ vào quy định chung của Chính phủ. Tuỳ theo khối lượng công việc và chất lượng cán bộ sử dụng, Uỷ ban nhân dân quyết định cụ thể số cán bộ, nhân viên cho từng bộ phận sát với yêu cầu, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả. Nơi nào sử dụng dưới mức quy định thì vẫn được sử dụng quỹ lương đó để trả thêm cho những cán bộ, nhân viên kiêm nhiệm công việc.

Tiêu chuẩn ván bộ, nhân viên văn phòng căn cứ theo tiêu chuẩn chung. Riêng cán bộ nghiên cứu tổng hợp, thì trong khi chờ việc nghiên cứu tiêu chuẩn chung, cần chú trọng chọn các cán bộ có các điều kiện sau đây:

- Bảo đảm về chính trị, trung thực, khiêm tốn, càn cù.

- Có trình độ văn hoá để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và biên tập.

- Am hiểu chuyên môn thuộc lính vực mình phụ trách, nắm được kiến thức về Nhà nước và pháp luật, về nguyên tắc làm việc trong cơ quan Nhà nước.

III. MỐI QUAN HỆ VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG
UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH