Điều 7. Diện tích chuyên dùng
1. Diện tích chuyên dùng là diện tích sử dụng để phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, gồm:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm sát, xét xử, hỏi cung trong trụ sở của cơ quan tư pháp; diện tích giao dịch của hệ thống ngân hàng nhà nước, kho bạc nhà nước;
b) Kho chuyên ngành như: Kho dự trữ quốc gia, kho bảo quản tiền, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, chứng từ có giá, kho bảo quản vật chứng, kho bảo quản vật chứng đặc biệt, kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành;
c) Kho lưu trữ chuyên dụng (nếu có);
d) Nhà lưu trú công vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức (nếu có);
đ) Diện tích chuyên dùng khác không thuộc diện tích quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức (nếu có).
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phạm vi, đối tượng quản lý, văn bản thể hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, nhu cầu sử dụng thực tế và quy định khác có liên quan (nếu có), cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng. Thẩm quyền quyết định được quy định như sau:
a) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan của Đảng ở trung ương.
b) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
d) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, bao gồm Văn phòng Đảng ủy Chính phủ.
đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
e) Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đảng ủy Quốc hội.
g) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
h) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
i) Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của cơ quan của Đảng thuộc phạm vi quản lý; không bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
k) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
l) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương, bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp quy định tại các điểm h, i và k khoản này.
m) Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm d, đ và l khoản này được phân cấp thẩm quyền quyết định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản này được giao thẩm quyền quyết định (sau đây gọi là phân cấp thẩm quyền quyết định) tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng.
Việc phân cấp của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm d, đ và l khoản này phải phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
4. Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng quy định tại khoản 2 Điều này được công khai trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.