vanban.org

Điều 6. Diện tích sử dụng chung — Nghị định 155/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2026
Chính phủ Ban hành 16/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 155/2025/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp · 155/2025/NĐ-CP
11/11/2026369/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2017/NĐ-CP QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP · 152/2017/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 155/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Diện tích sử dụng chung

1. Diện tích sử dụng chung là diện tích sử dụng phục vụ hoạt động chung trong trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, gồm:

a) Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ (bộ phận một cửa); phòng tiếp dân; phòng văn thư, đánh máy, hành chính, quản trị; phòng nhân sao tài liệu;

b) Phòng tiếp khách (trong nước, quốc tế);

c) Hội trường, phòng họp;

d) Phòng lưu trữ, phòng hồ sơ, phòng tư liệu và sách;

Sửa đổi bởi 369/2026/NĐ-CP · hiệu lực 11/11/2026

đ) Phòng trung tâm dữ liệu, quản trị mạng, phòng đặt thiết bị kỹ thuật, phòng phục vụ hạ tầng số, điều khiển thông minh và các phòng khác phục vụ việc quản lý, vận hành tòa nhà;

e) Phòng thường trực, bảo vệ hoặc phòng bảo vệ có yêu cầu trực đêm; phòng truyền thống; phòng y tế; nhà ăn; kho thiết bị, dụng cụ, văn phòng phẩm; sảnh, hành lang; ban công, lô gia; nơi thu gom giấy loại và rác thải; nhà làm việc của đội xe; khu vệ sinh; diện tích phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy;

g) Diện tích sử dụng chung khác không thuộc diện tích quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.

Sửa đổi bởi 369/2026/NĐ-CP · hiệu lực 11/11/2026

2. Diện tích sử dụng chung quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

a) Không quá 100% tổng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh của cơ quan, tổ chức hoặc tổng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh của các cơ quan, tổ chức trong trường hợp các cơ quan, tổ chức này được bố trí trong cùng một trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và được phân bổ cho từng loại diện tích cụ thể quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này; việc quản lý phần diện tích sử dụng chung trong trường hợp bố trí nhiều cơ quan, tổ chức trong cùng một trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Trường hợp sau khi phân bổ cho từng loại diện tích quy định tại khoản 1 Điều này mà diện tích của các phòng/bộ phận thấp hơn so với mức tối thiểu được quy định cụ thể tại Tiêu chuẩn quốc gia (Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế) thì được áp dụng diện tích của phòng/bộ phận đó theo mức tối thiểu quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia. Phần diện tích chênh lệch giữa diện tích được phân bổ và diện tích tối thiểu theo Tiêu chuẩn quốc gia được bổ sung vào diện tích sử dụng chung của cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp này, diện tích sử dụng chung được xác định bằng (=) diện tích quy định tại điểm a khoản này cộng (+) phần diện tích chênh lệch giữa diện tích được phân bổ và diện tích tối thiểu theo Tiêu chuẩn quốc gia.