vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền quyết định đầu tư — Nghị định 151/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/11/2013 Hiệu lực 20/12/2013 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2013/NĐ-CP Về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước · 151/2013/NĐ-CP
25/12/2017147/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền quyết định đầu tư

Sửa đổi bởi 147/2017/NĐ-CP · hiệu lực 25/12/2017
Sửa đổi bởi 147/2017/NĐ-CP · hiệu lực 25/12/2017

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án do Tổng công ty thực hiện đầu tư nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư.

Sửa đổi bởi 147/2017/NĐ-CP · hiệu lực 25/12/2017

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án do Tổng công ty thực hiện đầu tư nêu tại khoản 2 Điều 54 Luật Đầu tư.

Sửa đổi bởi 147/2017/NĐ-CP · hiệu lực 25/12/2017

3. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư đối với từng dự án do Tổng công ty thực hiện đầu tư có quy mô vốn đầu tư trên 25% vốn chủ sở hữu được thể hiện tại báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Tổng công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chủ trương đầu tư dự án, hoặc trên mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công; đồng thời phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 147/2017/NĐ-CP · hiệu lực 25/12/2017

4. Hội đồng thành viên quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định từng dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư không quá 25% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư dự án, nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công; đồng thời quyết định các dự án nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương