Điều 33. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự — Nghị định 150/2005/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/09/2010
Thay thế: 73/2010/NĐ-CP · 12/07/2010
Sửa đổi, bổ sung: 129/2006/NĐ-CP · 31/10/2006
Dòng đời phiên bản
7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
01/09/201073/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem
27/11/2006129/2006/NĐ-CPChưa hợp nhất
04/01/2006Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 150/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ
Điều 7. Hành vi vi phạm trật tự công cộng
Điều 8. Hành vi gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung
Điều 9. Hành vi gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinh chung
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác
Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm
Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ
Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 18. Hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác
Điều 19. Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự
Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới, cột mốc, dấu hiệu biên giới quốc gia
Điều 21. Hành vi vi phạm quy chế quản lý khu vực biên giới, cửa khẩu
Điều 22. Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú và đi lại
Điều 23. Hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma tuý
Điều 24. Hành vi mại dâm
Điều 25. Hành vi đánh bạc
Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về bán, sử dụng rượu, bia
Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 28. Hành vi đưa hối lộ người thi hành công vụ
Điều 29. Xử phạt trục xuất
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác
Điều 33. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự
Điều 34. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 35. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 36. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự
Điều 37. Thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính
Điều 38. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 39. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 40. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 41. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương V — KHIẾU NAỊ, TỐ CAÓ, KHEN THƯỞNG XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 42. Khiếu nại, tố cáo
Điều 43. Khen thưởng
Điều 44. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Tổ chức thực hiện
Điều 47. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy