vanban.org

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu — Nghị định 150/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2010 Thay thế: 73/2010/NĐ-CP · 12/07/2010 Sửa đổi, bổ sung: 129/2006/NĐ-CP · 31/10/2006
Chính phủ Ban hành 12/12/2005 Hiệu lực 04/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 150/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng, đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký điều chỉnh, bổ sung hoặc những thay đổi khác về hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký tạm trú, tạm vắng;

c) Không xuất trình sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, chứng nhận tạm trú có thời hạn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung, hình thức giấy tờ hộ khẩu;

b) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy tờ hộ khẩu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

c) Sử dụng giấy tờ hộ khẩu để thực hiện hành vi trái pháp luật;

d) Không thực hiện việc đăng ký tạm trú cho khách lưu trú với cơ quan công an theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký, cấp giấy tờ hộ khẩu;

b) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ hộ khẩu giả.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp sau đây:

a) Vi phạm điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện;

b) Vi phạm điểm a khoản 3 Điều này nếu đã đăng ký hộ khẩu thì bị huỷ bỏ kết quả đăng ký hộ khẩu.