vanban.org

Điều 41. Xác định thẩm quyền xử phạt hành chính — Nghị định 15/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/01/2006 Thay thế: 152/2005/NĐ-CP · 15/12/2005 Sửa đổi, bổ sung: 12/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 19/02/2003 Hiệu lực 04/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 21 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 100/2019/NĐ-CP
Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 46/2016/NĐ-CP
Nghị định số 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 171/2013/NĐ-CP
Nghị định số 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ · 34/2010/NĐ-CP
Nghị định số 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ · 146/2007/NĐ-CP
Nghị định số 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ · 152/2005/NĐ-CP
Nghị định số 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ · 15/2003/NĐ-CP
09/01/2006152/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 07/09/200392/2003/NĐ-CPSửa đổi 04/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 15/2003/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Xác định thẩm quyền xử phạt hành chính

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự, an toàn giao thông đô thị đối với người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được quy định trong Nghị định này.

3. Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm e khoản 2; điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm e, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 9;

b) Điểm a, điểm g, điểm k, điểm 1, điểm m, điểm q khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 10;

c) Điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 11;

d) Điểm c, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4 Điều 12;

đ) Điểm a khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13;

c) Điều 14;

ưg) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4 Điều 15;

h) Khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 16;

i) Khoản 2 Điều 18;

ưk) Điều 19; Điều 22; Điều 24;

l) Điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 28;

m) Điều 31; Điều 34;

n) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 36;

o) Điều 38; Điều 39