vanban.org

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe taxi — Nghị định 15/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/01/2006 Thay thế: 152/2005/NĐ-CP · 15/12/2005 Sửa đổi, bổ sung: 12/2004/CT-TTg · 30/03/2004
Chính phủ Ban hành 19/02/2003 Hiệu lực 04/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 21 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 100/2019/NĐ-CP
Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 46/2016/NĐ-CP
Nghị định số 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt · 171/2013/NĐ-CP
Nghị định số 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ · 34/2010/NĐ-CP
Nghị định số 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ · 146/2007/NĐ-CP
Nghị định số 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ · 152/2005/NĐ-CP
Nghị định số 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ · 15/2003/NĐ-CP
09/01/2006152/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 07/09/200392/2003/NĐ-CPSửa đổi 04/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 15/2003/NĐ-CP › Chương VI › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe taxi

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe taxi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng loại xe trên 9 chỗ ngồi kể cả người lái làm xe taxi;

b) Xe không có hộp đèn taxi hoặc đồng hồ tính tiền theo quy định;

c) Mầu sơn của xe, biểu trưng của doanh nghiệp, số điện thoại giao dịch ghi trên xe không đúng với đăng ký;

d) Không có chứng chỉ tập huấn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe taxi có hành vi tranh giành khách.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chở khách theo hình thức taxi mà không có đăng ký kinh doanh taxi.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: vi phạm khoản 3 Điều này còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 2, khoản 3 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe.