vanban.org

Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện — Nghị định 141/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 157/2018/NĐ-CP · 16/11/2018
Chính phủ Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 25/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 45 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 90/2019/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động · 90/2019/NĐ-CP
Nghị định số 157/2018/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động · 157/2018/NĐ-CP
Nghị định số 141/2017/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động · 141/2017/NĐ-CP
01/01/2019157/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/01/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 153/2016/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động · 153/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/2017/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2018. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.