vanban.org

Điều 50. Bảo lãnh thanh toán — Nghị định 141/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2011 Thay thế: 01/2011/NĐ-CP · 05/01/2011
Chính phủ Ban hành 20/11/2003 Hiệu lực 09/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 01/2011/NĐ-CP Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương · 01/2011/NĐ-CP
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương. · 141/2003/NĐ-CP
20/02/201101/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 09/12/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 01/2000/NĐ-CP Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ · 01/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/2003/NĐ-CP › Chương III › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Bảo lãnh thanh toán

1. Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ bảo lãnh thanh toán hoặc ủy quyền cho các tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện.

2. Mức bảo lãnh thanh toán tối đa bằng 100% giá trị (gốc, lãi) trái phiếu phát hành.

3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải trả cho tổ chức bảo lãnh thanh toán một khoản phí bảo lãnh tối đa là 0,05%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh. Phí bảo lãnh được tính vào giá trị công trình đối với công trình đang trong giai đoạn đầu tư và được tính vào chi phí hoạt động đối với công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

4. Tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm dàn xếp phương án vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn cho doanh nghiệp phát hành khi doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán.