Điều 36. Phương thức phát hành, đối tượng mua trái phiếu — Nghị định 141/2003/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/02/2011
Thay thế: 01/2011/NĐ-CP · 05/01/2011
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 141/2003/NĐ-CP › Chương II › Mục IV › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu
Điều 4. Phân loại trái phiếu
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
Điều 6. Hình thức phát hành
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu
Điều 9. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu
Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành
Điều 11. Niêm yết và giao dịch
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu
Điều 13. M ua lại trái phiếu của chính tổ chức phát hành
Điều 14. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu
Điều 15. Giới hạn thanh toán và lưu thông trái phiếu
Điều 16. Trái phiếu mất, hư hỏng
Điều 17. Làm giả hoặc lợi dụng trái phiếu
Chương II — TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Điều 18. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 19. Phương thức phát hành
Điều 20. Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc
Điều 21. Sử dụng và thanh toán tín phiếu kho bạc
Điều 22. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 23. Phương thức phát hành
Điều 24. Đối tượng mua trái phiếu kho bạc
Điều 25. Lãi suất trái phiếu kho bạc
Điều 26. Sử dụng và thanh toán trái phiếu kho bạc
Điều 27. Tổ chức việc thanh toán trái phiếu kho bạc khi đến hạn
Điều 28. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 29. Điều kiện phát hành
Điều 30. Phương thức phát hành
Điều 31. Đối tượng mua trái phiếu
Điều 32. Lãi suất trái phiếu
Điều 33. Sử dụng và thanh toán
Điều 34. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 35. Nguyên tắc phát hành
Điều 36. Phương thức phát hành, đối tượng mua trái phiếu
Điều 37. Lãi suất trái phiếu
Điều 38. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu
Điều 39. Thanh toán trái phiếu
Điều 40. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 41. Đồng tiền phát hành
Điều 42. Phương thức phát hành và đối tượng mua
Điều 43. Nguyên tắc phát hành
Điều 44. Sử dụng và thanh toán trái phiếu ngoại tệ
Điều 45. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 46. Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc
Chương III — TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 47. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 48. Điều kiện phát hành
Điều 49. Nguyên tắc phát hành
Điều 50. Bảo lãnh thanh toán
Điều 51. Phương thức phát hành
Điều 52. Đối tượng mua trái phiếu
Điều 53. Lãi suất trái phiếu
Điều 54. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu
Điều 55. Thanh toán trái phiếu
Chương IV — TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 56. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
Điều 57. Điều kiện phát hành
Điều 58. Giới hạn tổng số phát hành
Điều 59. Phương thức phát hành
Điều 60. Đối tượng mua trái phiếu
Điều 61. Lãi suất trái phiếu
Điều 62. Sử dụng và thanh toán
Điều 63. Đình chỉ phát hành
Chương V — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 64. Bộ Tài chính
Điều 65. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 66. Ủ y ban Chứng khoán Nhà nước
Điều 67. Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương
Điều 68. Các Tổ chức phát hành trái phiếu
Điều 69. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Hiệu lực thi hành
Điều 71. Trách nhiệm hướng dẫn
Điều 72. Trách nhiệm thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy