vanban.org

Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan — Nghị định 14/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 16/02/2011 Hiệu lực 01/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan · 14/2011/NĐ-CP
20/03/201912/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/04/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 79/2005/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan · 79/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2011/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan

1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.

b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.