vanban.org

Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan — Nghị định 14/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 16/02/2011 Hiệu lực 01/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan · 14/2011/NĐ-CP
20/03/201912/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/04/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 79/2005/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan · 79/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2011/NĐ-CP › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, đại lý hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ biết.

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan phải ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

3. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ khi cấp thẻ, đại lý hải quan phải gửi và đăng danh sách những người được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính quy định trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

4. Đại lý hải quan có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan do mình cấp ra theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan của đơn vị mình.