vanban.org

Điều 6. — Nghị định 14/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2008 Thay thế: 52/2008/NĐ-CP · 22/04/2008
Chính phủ Ban hành 25/04/2001 Hiệu lực 10/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 52/2008/NĐ-CP Về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ · 52/2008/NĐ-CP
Nghị định số 14/2001/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ · 14/2001/NĐ-CP
17/05/200852/2008/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/05/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

1. Hồ sơ xin cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự" gồm:

a) Đơn xin cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự";

b) Hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ hoặc xin bổ sung ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

c) Danh sách và lý lịch (có ảnh và xác nhận của Công an cấp xã nơi cư trú) của sáng lập viên và những người dự kiến giữ các chức vụ chủ chốt của doanh nghiệp;

d) Quy chế về tổ chức và hoạt động, phạm vi, quy mô kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết việc cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự" cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp không đủ điều kiện hoặc hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, thì cơ quan Công an phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết rõ lý do hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

3. Người xin cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự" phải nộp lệ phí. Mức thu lệ phí và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ Tài chính quy định.