vanban.org

Thông tư số 78/2002/TT-BTC Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2011 Thay thế: 193/2010/TT-BTC · 02/12/2010
Bộ Tài chính Ban hành 11/09/2002 Hiệu lực 26/09/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 218/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ · 218/2016/TT-BTC
Thông tư số 193/2010/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ · 193/2010/TT-BTC
Thông tư số 78/2002/TT-BTC Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu · 78/2002/TT-BTC
16/01/2011193/2010/TT-BTCThay thế Đang xem 26/09/2002Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/01/2011 — Văn thư vanban.org

THÔNG TƯ

Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứngnhận đăng ký mẫu dấu

Căn cứ Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số14/2001/NĐ-CP ngày 25/4/2001 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh dịchvụ bảo vệ;

Căn cứ Nghị định số58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;

Bộ Tài chính quiđịnh chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấpgiấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu như sau:

I. Đối tượng thu vàmức thu

1. Đối tượng thu:

a) Các doanh nghiệpkhi được cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đểkinh doanh dịch vụ bảo vệ theo qui định tại Nghị định số 14/2001/NĐ-CP ngày25/11/2001 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ phảinộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để kinhdoanh dịch vụ bảo vệ.

b) Các cơ quan, tổchức được sử dụng con dấu quy định tại Điều 1 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu khi được cơ quan công ancấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kýmẫu dấu.

2. Mức thu:

a) Lệ phí cấp giấychứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ: 100.000đồng/lần cấp/doanh nghiệp.

b) Lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký mẫu dấu: 20.000 đồng/giấy chứng nhận/con dấu.

II. Tổ chức thu, nộpvà quản lý sử dụng

1. Cơ quan Công anthu lệ phí có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khaimức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinhdoanh dịch vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại trụ sở cơquan nơi thu lệ phí.

b) Khi thu tiền lệ phíphải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)phát hành. Biên lai thu lệ phí nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quancông an đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo qui định của Bộ Tài chính.

c) Thực hiện đăng ký,kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo qui định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui địnhpháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan Công antrực tiếp thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đểkinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đượctrích 35% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sáchnhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

Chi in (mua) mẫu,biểu, sổ sách, văn phòng phẩm trực tiếp phục vụ việc thu lệ phí.

Trích quỹ khen thưởng,phúc lợi cho cán bộ, nhân viên tham gia thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng,phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiệnnếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thunăm nay thấp hơn năm trước.

Toàn bộ số tiền lệ phíđược trích theo qui định trên đây, cơ quan công an thu phải sử dụng đúng mụcđích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụngkhông hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

3. Tổng số tiền lệ phíthu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ (35%) qui định tại điểm 2trên đây, số còn lại (65%) phải nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương),chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hànhtheo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí.

III. Tổ chức thựchiện

Thông tư này có hiệulực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đểnghiên cứu, giải quyết./.