vanban.org

Điều 2. - Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu dưới đây: — Nghị định 139-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/1994 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/1994
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 20/10/1984 Hiệu lực 04/11/1984 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 41 năm
Nghị định số 139-HĐBT Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục Hải quan 1984 · 139-HĐBT
07/03/199416/CPBãi bỏ Đang xem 04/11/1984Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139-HĐBT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. - Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu dưới đây:

1. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chính sách, chế độ hoặc quyết định trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao các chế độ, thể lệ về hải quan, về phương thức quá cảnh đối với hàng hoá và công cụ vận tải của nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quyết định đó.

2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của ngành hải quan được quy định trong Điều lệ Hải quan do Hội đồng Chính phủ ban hành theo Nghị định số 3-CP ngày 27-2-1960 và những nhiệm vụ khác theo chức năng của ngành Hải quan do Hội đồng Chính phủ quy định; lập các dự án kế hoạch thu thuế xuất nhập khẩu cho toàn ngành và đơn vị hải quan.

3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngành Hải quan theo kế hoạch của Nhà nước.

4. Thực hiện sự hợp tác quốc tế về hải quan theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

5. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên hải quan có phẩm chất chính trị, có trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ và pháp luật.

6. Quản lý thống nhất về mặt nghiệp vụ, tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, phương tiện hoạt động của ngành Hải quan trong cả nước.