vanban.org

Điều 9. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim — Nghị định 131/2022/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực một phần 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh · 131/2022/NĐ-CP
08/04/2026116/2026/NĐ-CPThay cụm từ Hiện hành 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị định số 54/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 · 54/2010/NĐ-CP
Nghị định số 96/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh · 96/2007/NĐ-CP
Nghị định số 26/2000/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/CP ngày 17/07/1995 về tổ chức và hoạt động điện ảnh · 26/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2022/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim

1. Phim Việt Nam phải được chiếu trong hệ thống rạp chiếu phim, đặc biệt vào các đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phim Việt Nam được ưu tiên chiếu vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ.

3. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được thực hiện theo lộ trình sau:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm;

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm.

4. Giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ.