vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông — Nghị định 131/2022/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực một phần 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh · 131/2022/NĐ-CP
08/04/2026116/2026/NĐ-CPThay cụm từ Hiện hành 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị định số 54/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 · 54/2010/NĐ-CP
Nghị định số 96/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh · 96/2007/NĐ-CP
Nghị định số 26/2000/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/CP ngày 17/07/1995 về tổ chức và hoạt động điện ảnh · 26/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2022/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông

Tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông phải bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1. Trường hợp phát hiện phim phổ biến trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật và ảnh hưởng đến an ninh quốc gia Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn truy cập phim vi phạm pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi các vi phạm đã được xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập phim vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thời gian hoàn thành chậm nhất không quá 03 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu.

3. Các nội dung của phim vi phạm liên quan đến xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.