Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. — Nghị định 131/2006/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2013
Thay thế: 38/2013/NĐ-CP · 23/04/2013
Dòng đời phiên bản
9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
07/12/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 131/2006/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA
Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II — VẬN ĐỘNG ODA, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Điều 5. Cơ sở vận động ODA
Điều 6. Phối hợp vận động ODA
Điều 7. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
Điều 8. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
Điều 9. Trách nhiệm đề xuất, trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt (hoặc quyết định đầu tư) của cơ quan chủ quản trong Danh mục tài trợ chính thức
Điều 11. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức
Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
Điều 13. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Điều 14. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA
Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA
Điều 16. Thẩm định chương trình, dự án
Điều 17. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án
Điều 18. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án
Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án ODA
Chương IV — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Điều 20. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
Điều 21. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 23. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ quản
Điều 24. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của chủ dự án
Điều 25. Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án (Ban quản lý dự án)
Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án
Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án
Điều 29. Đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư
Điều 30. Đấu thầu
Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện
Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán
Chương VI — THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 33. Theo dõi chương trình, dự án
Điều 34. Đánh giá chương trình, dự án
Điều 35. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án
Điều 36. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án
Điều 37. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
Điều 38. Quản lý nhà nước về ODA
Điều 39. Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 40. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
Điều 41. Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp
Điều 42. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao
Điều 44. Nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ
Điều 45. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 46. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy