vanban.org

Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA — Nghị định 131/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2013 Thay thế: 38/2013/NĐ-CP · 23/04/2013
Chính phủ Ban hành 09/11/2006 Hiệu lực 07/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
07/12/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA

Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA có những nội dung chủ yếu sau:

1. Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).

2. Mục tiêu tổng thể, mục tiêu thành phần, nội dung các dự án thành phần (nếu có) hoặc nội dung các cấu phần và các hoạt động chính.

3. Đề cương chi tiết cho từng dự án thành phần hoặc cấu phần.

4. Tổng vốn và nguồn vốn dự kiến cho chương trình, kế hoạch sử dụng vốn tài trợ; cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình.

5. Cấu trúc tổ chức thực hiện chương trình.

6. Phương thức quản lý các nguồn lực.

7. Dự kiến kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện chương trình trong năm đầu tiên.

8. Đánh giá các rủi ro và đề ra những biện pháp để khắc phục.

9. Kế hoạch theo dõi và đánh giá chương trình.

10. Tính bền vững của chương trình sau khi kết thúc.

11. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện chương trình (bao gồm cả năng lực về tài chính) của chủ chương trình; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của các chủ dự án thành phần.

Trong trường hợp văn kiện chương trình được xây dựng theo mẫu của nhà tài trợ, các nội dung nêu trên phải được tính đến trong quá trình hợp tác với nhà tài trợ xây dựng văn kiện này bảo đảm sự hài hoà giữa quy trình, thủ tục của Việt Nam và của nhà tài trợ.