vanban.org

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định của người và tàu thuyền trong khu vực biên giới biển — Nghị định 129/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 169/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 31/10/2006 Hiệu lực 27/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia · 96/2020/NĐ-CP
Nghị định số 169/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia · 169/2013/NĐ-CP
Nghị định số 129/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia · 129/2006/NĐ-CP
01/01/2014169/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 129/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định của người và tàu thuyền trong khu vực biên giới biển

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người từ tàu thuyền nước ngoài lên bờ hoặc từ bờ xuống tàu thuyền nước ngoài không có các loại giấy phép theo quy định;

b) Làm mất giấy phép đi bờ, thẻ hoặc giấy phép xuống tàu mà không khai báo kịp thời với cơ quan chức năng;

c) Sử dụng giấy phép đã hết hạn;

d) Không đăng ký, xuất trình giấy phép đi bờ, thẻ hoặc giấy phép xuống tàu cho cơ quan chức năng trước khi lên bờ hoặc xuống tàu;

đ) Không chấp hành quy định về thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động được cấp phép;

e) Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc không chấp hành nội quy bến bãi, hướng dẫn của cơ quan chức năng.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không nộp lại giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu khi hết hạn;

b) Thuê, mượn hoặc cho thuê, mượn giấy phép đi bờ, thẻ hoặc giấy phép xuống tàu;

c) Khai không đúng chức vụ, số lượng thuyền viên, nhân viên, hành khách trên tàu theo danh sách đã đăng ký;

d) Người nước ngoài vào khu vực biên giới biển mà không có giấy phép do Công an cấp tỉnh trở lên cấp theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu.

4.  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Thuyền trưởng hoặc người phụ trách tàu gây tai nạn trong khu vực biên giới biển mà bỏ trốn;

b) Khi hoạt động trong khu vực biên giới biển mà thuyền trưởng hoặc người phụ trách tàu không đủ giấy tờ theo quy định, không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ giấy tờ của phương tiện, thuyền viên, người điều khiển phương tiện khi cơ quan kiểm tra, kiểm soát yêu cầu.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi: diễn tập quân sự, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, tổ chức bắn đạn thật hoặc sử dụng vật liệu nổ trong khu vực biên giới biển mà không có kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt, không thông báo cho đối tượng liên quan cũng như các cơ quan chức năng theo quy định.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu nước ngoài có một trong những hành vi sau:

a) Đưa hàng hoá lên, xuống tàu thuyền không đúng nơi quy định;

b) Có hành vi phóng lên các phương tiện bay, hạ xuống các tàu thuyền, vật thể khác trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 6 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.