vanban.org

Điều 29. Sử dụng sân bay dự bị — Nghị định 125/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026 Thay thế: 288/2025/NĐ-CP · 05/11/2025
Chính phủ Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 26/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 26/01/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2015/NĐ-CP › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Sử dụng sân bay dự bị

1. Sân bay dự bị phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu về đường cất hạ cánh, đường lăn, vị trí đỗ, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các dịch vụ cần thiết khác.

2. Trên cơ sở năng lực của cảng hàng không, sân bay, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định danh mục sân bay dự bị phục vụ cho hoạt động bay dân dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Cục Tác chiến.

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố sân bay dự bị và các điều kiện cho các chuyến bay quốc tế trong Tập thông báo tin tức hàng không (AIP) của Việt Nam; sân bay dự bị cho các chuyến bay nội địa trong Quy chế bay trong khu vực sân bay. Người khai thác tàu bay lựa chọn sân bay dự bị theo danh mục sân bay và các điều kiện đã được công bố.