vanban.org

Điều 21. Thủ tục nhận thông báo bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý — Nghị định 125/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026 Thay thế: 288/2025/NĐ-CP · 05/11/2025
Chính phủ Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 26/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 26/01/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thủ tục nhận thông báo bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý

1. Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý (sau đây gọi là người gửi thông báo bay), gửi thông báo bay cho Trung tâm quản lý luồng không lưu trong thời hạn sau đây:

a) Hai mươi (20) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay thường lệ;

b) Một (01) giờ trước giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay không thường lệ.

2. Thông báo bay bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, địa chỉ điện tín của người khai thác tàu bay, người vận chuyển;

b) Kiểu loại tàu bay, số hiệu chuyến bay, số hiệu đăng ký, quốc tịch tàu bay và trọng lượng cất cánh tối đa;

c) Hành trình bay hoặc khu vực bay;

d) Đường hàng không; điểm bay vào, bay ra vùng thông báo bay;

đ) Ngày thực hiện chuyến bay; thời gian dự kiến bay qua điểm bay vào, bay ra vùng thông báo bay (thời gian được tính là hai mươi bốn (24) giờ trong ngày và là giờ quốc tế UTC);

e) Mục đích của chuyến bay.

3. Đối với hoạt động bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý, người gửi thông báo bay phải nộp sơ đồ bay kèm theo thông báo bay quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Thông báo bay đối với phương tiện bay siêu nhẹ bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và các nội dung sau đây:

a) Vị trí phương tiện bay siêu nhẹ tọa độ WGS-84;

b) Thời gian hoạt động (giờ, ngày, tháng, năm);

c) Độ cao tối đa;

d) Đường bay, hướng bay của phương tiện bay siêu nhẹ;

đ) Đặc điểm nhận dạng;

e) Trang bị, thiết bị thông tin liên lạc;

g) Những điểm lưu ý khác.

5. Người gửi thông báo bay tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu của chuyến bay.

6. Trung tâm quản lý luồng không lưu có trách nhiệm xem xét và thông báo việc chấp thuận thông báo bay cho người gửi thông báo bay.