vanban.org

Điều 7. Quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính — Nghị định 124/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2013 Thay thế: 81/2013/NĐ-CP · 19/07/2013
Chính phủ Ban hành 06/10/2005 Hiệu lực 30/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính · 118/2021/NĐ-CP
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính · 81/2013/NĐ-CP
Nghị định số 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính · 124/2005/NĐ-CP
19/07/201381/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 124/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính

1. Việc quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế độ quản lý hiện hành phù hợp với từng chủng loại biên lai.

2. Cơ quan, tổ chức được cấp biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

a) Mở sổ sách theo dõi nhập, xuất, bảo quản, lưu giữ biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo chế độ kế toán hiện hành.

b) Hàng tháng, hàng quý lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính; hàng năm thực hiện quyết toán biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định.

3. Việc thanh hủy biên lai thu tiền phạt thực hiện theo quy định hiện hành phù hợp với từng chủng loại biên lai.