vanban.org

Quyết định số 180-TTg Về việc lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/1994 Thay thế: 124/2005/NĐ-CP · 06/10/2005 Sửa đổi, bổ sung: 299/TTg · 04/06/1994
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 22/12/1992 Hiệu lực 22/12/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 33 năm
Quyết định số 180-TTg Về việc lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật 1992 · 180-TTg
04/06/1994299/TTgSửa đổi Đang xem 22/12/1992Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/10/2005 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

VỀ VIỆC LẬP QUỸ CHỐNG CÁC HÀNH VI KINH DOANH

TRÁI PHÁP LUẬT.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Để đáp ứng yêu cầu công tác chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật trong tình hình hiện nay;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Các cơ quan Nhà nước thuộc các ngành, các cấp được giao nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra, kiểm soát thị trường chống các hành vi đầu cơ, buôn lậu hoặc vận chuyển trái pháp hàng hoá qua biên giới, buôn bán hàng cấm, sản xuất và buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lậu thuế (gọi chung là hành vi kinh doanh trái pháp luật) được phép lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật.

Điều 2

Quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật được lập từ các nguồn sau:

a) Trích 30% tổng số tiền thu được về bán hàng hoá, tang vật bị tịch thu và tiền phạt sau khi đã trừ đi các chi phí điều tra, xác minh, bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, kiểm nghiệm, giám định hàng hoá, tang vật và bồi thường tổn thất do nguyên nhân khách quan.

b) Trích 2% số tiền thuế ẩn lậu đã phát hiện và truy thu được đối với các doanh nghiệp Nhà nước.

c) Trích 5% số tiền thuế ẩn lậu đã phát hiện và truy thu được đối với các doanh nghiệp và hộ kinh doanh khác.

Chỉ được phép trích lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật theo các tỷ lệ nói ở điểm a, b và c trên đây sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc có quyết định xét xử, đã thu được tiền vào ngân sách và không có khiếu nại trong thời gian pháp luật quy định.

Các trường hợp thu thuế theo định kỳ theo thông báo nộp thuế, đôn đốc nộp thuế tồn đọng hoặc phạt tiền do chậm nộp thuế thì không được phép trích để lập quỹ này.

Điều 3

Quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật là quỹ tài chính quốc gia, phải gửi vào một tài khoản riêng của các cơ quan ghi tại Điều 1 mở tại kho bạc Nhà nước, và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính cùng cấp như đối với kinh phí Nhà nước cấp.

Điều 4

Quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật chỉ được chi dùng trực tiếp cho công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi kinh doanh trái pháp luật như sau:

1- Dành 25% để xét thưởng cho các cá nhân có công trực tiếp chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật theo định kỳ hoặc theo từng vụ việc. Mức xét thưởng cá nhân cao nhất không quá 200.000 đồng/vụ, 600.000 đồng/tháng.

2- 65% để chi bổ sung kinh phí hoạt động chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và mua sắm các phương tiện cần thiết phục vụ công tác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3- Trích 10% nộp lên cơ quan quản lý ngành cấp trên để lập quỹ chống hành vi kinh doanh trái pháp luật của ngành.

Cuối năm phải quyết toán quỹ trên với cơ quan tài chính.

Các khoản thu về bán hàng hoá, tang vật tạm giữ hoặc tịch thu, các loại tiền phạt, tiền thuế ẩn lậu của vụ vi phạm đều phải gửi vào một tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại kho bạc Nhà nước (kể cả các khoản tiền thu được do ngành Hải quan trực tiếp kiểm tra, phát hiện và xử lý).

Sửa đổi bởi 299/TTg · hiệu lực 04/06/1994

Điều 6

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định: Chỉ thị số 230-CT ngày 7-9-1989; Chỉ thị số 133-CT ngày 5-5-1990; Chỉ thị số 388-CT ngày 10-11-1990; Chỉ thị số 405-CT ngày 19-11-1990 và các quy định khác trái với Quyết định này.

Những vụ vi phạm đã phát hiện trước khi có Quyết định này nhưng chưa được xử lý thì áp dụng việc trích lập quỹ và xét thưởng theo Quyết định này.

Điều 7

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thi hành quyết định này.

Điều 8

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều