vanban.org

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn — Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 15/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần 129 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch · 123/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2015/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 07/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 09/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.