vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh — Nghị định 123/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 65/2009/NĐ-CP · 31/07/2009
Chính phủ Ban hành 22/10/2003 Hiệu lực 10/11/2003 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 123/2003/NĐ-CP Quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ · 123/2003/NĐ-CP
15/09/200965/2009/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/11/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh

1. Tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh

Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.200 Kcal/người/ngày, cơ cấu định lượng các loại lương thực, thực phẩm và tỷ lệ các chất sinh nhiệt hợp lý (Protêin từ 14% - 16%, Lipít từ 18% - 20%, Gluxít từ 64% - 68%).

2. Tiêu chuẩn ăn của các lực lượng thuộc quân chủng, binh chủng:

a) Nhiệt lượng khẩu phần, cơ cấu định lượng, tỷ lệ các chất sinh nhiệt được quy định hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ của từng đối tượng.

b) Mức tiền ăn của các lực lượng quân chủng, binh chủng được tính cao hơn so với bộ binh từ 1,3 đến 3,5 lần (riêng phi công lái máy bay siêu âm tiêu chuẩn ăn cao gấp hơn 6 lần so với tiêu chuẩn ăn của bộ binh). Thương bệnh binh điều trị tại các bệnh xá, bệnh viện ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý.

c) Ngoài các mức ăn cơ bản còn có các mức ăn bồi dưỡng khi tham gia huấn luyện, chiến đấu, trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập, phòng, chống thiên tai và một số nhiệm vụ đặc biệt khác.