vanban.org

Điều 15. Danh mục — Nghị định 123/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 65/2009/NĐ-CP · 31/07/2009
Chính phủ Ban hành 22/10/2003 Hiệu lực 10/11/2003 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 123/2003/NĐ-CP Quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ · 123/2003/NĐ-CP
15/09/200965/2009/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/11/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Danh mục

Sửa đổi bởi 65/2009/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2009
Sửa đổi bởi 65/2009/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2009

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các Danh mục chi tiết về một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần cơ bản đối với quân nhân tại ngũ:

a. Danh mục số 01: Tiêu chuẩn quân trang của hạ sĩ quan, binh sĩ.

b. Danh mục số 02: Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp.

c. Danh mục số 03: Tiêu chuẩn nhu yếu phẩm.

d. Danh mục số 04: Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất.

đ. Danh mục số 05: Tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ.

e. Danh mục số 06: Tiêu chuẩn trang bị phương tiện nhóm 1 và trang bị bảo hộ phòng chống vũ khí hóa học, sinh học, nguyên tử (NBC).

g. Danh mục số 07: Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh.

h. Danh mục số 08: Tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại.

i. Danh mục số 09: Định mức tiêu chuẩn doanh cụ.

k. Danh mục số 10: Định mức sử dụng điện năng.

Sửa đổi bởi 65/2009/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2009

2. Ngoài những tiêu chuẩn vật chất đã có Danh mục kèm theo Nghị định này, một số tiêu chuẩn vật chất khác không thể hiện bằng Danh mục như:

a. Các mức ăn của quân chủng, binh chủng, ăn bồi dưỡng bệnh lý, ăn bồi dưỡng trong huấn luyện chiến đấu, trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập, phòng chống thiên tai và nhiệm vụ khác.

b. Quân trang nghiệp vụ, quân trang tăng thêm.

c. Trang bị nhà ăn, nhà bếp.

d. Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại. 

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 65/2009/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2009

3. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ được bảo đảm theo nguyên tắc: lấy tiêu chuẩn về định lượng làm cơ sở chính; về giá trị, theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại vật chất và giá từng thời điểm (giá trung bình hàng năm) để tính ngân sách bảo đảm; những trang thiết bị phải mua bằng ngoại tệ thì tính theo tỷ giá quy đổi ngoại tệ từng thời điểm; những loại không tính được tiêu chuẩn về lượng thì lấy giá thời điểm ban hành Nghị định này để điều chỉnh theo chỉ số trượt giá hàng năm theo thông báo của Nhà nước. Đối với định mức tiêu chuẩn vật chất quân y bảo đảm cho quân nhân tại ngũ được tính tương đương mức bảo hiểm y tế chi trả cùng thời điểm cộng với yếu tố đặc thù trong lĩnh vực hoạt động quân sự. Giao cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định điều chỉnh chỉ số "trượt giá" cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Sửa đổi bởi 65/2009/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2009

4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Danh mục chi tiết tại khoản 1 Điều này.