Điều 46a. Vi phạm quy định về sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước — Nghị định 120/2013/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 05/08/2025
Thay thế: 218/2025/NĐ-CP · 05/08/2025
Sửa đổi, bổ sung: 37/2022/NĐ-CP · 06/06/2022
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 120/2013/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 46a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 1a
Điều 2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Điều 2a
Điều 2b
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và thẩm quyền xử phạt tiền
Chương II — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ
Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
Điều 11. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
Điều 12. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
Điều 13. Vi phạm quy định về đăng ký phương tiện kỹ thuật
Điều 14. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
Điều 15. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp
Điều 17. Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp
Điều 18. Vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Điều 19. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Điều 20. Vi phạm các quy định về thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng
Điều 21. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tư vệ
Điều 21a
Điều 22. Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ
Điều 23. Vi phạm quy định về giả danh dân quân tự vệ nòng cốt, sử dụng dân quân tự vệ, cản trở dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ
Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, trang bị
Điều 25. Vi phạm quy định đi lại, cư trú, sản xuất, kinh doanh bất hợp pháp trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng, khu quân sự
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 29. Vi phạm quy định về lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý
Điều 30. Vi phạm quy định về mua, bán, sử dụng giấy phép lái xe quân sự giả, biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự
Điều 31. Vi phạm quy định về làm giả giấy phép lái xe quân sự và biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự
Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang
Điều 33. Vi phạm quy định về quản lý quân trang
Điều 34. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang
Điều 35. Vi phạm quy định về sử dụng biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
Điều 36. Vi phạm quy định về sản xuất biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra quốc phòng
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Điều 43a
Chương III — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 44. Vi phạm quy định về sử dụng sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Điều 45
Điều 46. Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và quy định về sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Điều 46a
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành cơ yếu
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy