vanban.org

Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 120/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/08/2025 Thay thế: 218/2025/NĐ-CP · 05/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 37/2022/NĐ-CP · 06/06/2022
Chính phủ Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 22/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu · 218/2025/NĐ-CP
Nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu · 120/2013/NĐ-CP
Nghị định số 151/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng · 151/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 120/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 9 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2b Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 2b Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép; chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 2b Nghị định này.