Điều 78. Người nước ngoài đang thực hiện dự án đầu tư (kể cả vợ, chồng, con chưa đến tuổi thành niên, những người nước ngoài giúp việc) được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần, phù hợp với thời hạn hoạt động của dự án. — Nghị định 12/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2000
Thay thế: 24/2000/NĐ-CP · 31/07/2000
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 4 phiên bản · 29 năm
01/03/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 12/CP › Chương X › Điều 78
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996.
Điều 2. Các đối tượng tham gia hợp tác đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm:
Điều 3
Điều 4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là:
Điều 5
Điều 6. Hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản giao dịch chính thức với các cơ quan nhà nước Việt Nam phải làm bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng.
Chương II — HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 7
Điều 8. Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 9
Điều 10. Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm:
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo hình thức doanh nghiệp liên doanh gồm:
Điều 14. Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 15. Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh phải có nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 21
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26
Điều 27. Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài gồm:
Điều 28
Điều 29. Điều lệ của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 30
Điều 31
Điều 32. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh phải bố cáo trên báo trung ương hoặc báo địa phương những thông tin chính được quy định trong Giấy phép đầu tư. Nội dung bố cáo gồm:
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Chương III — CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Chương IV — VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Chương V — TỔ CHỨC KINH DOANH
Điều 46. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh có toàn quyền quyết định chương trình và kế hoạch kinh doanh của mình theo mục tiêu quy định trong Giấy phép đầu tư.
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Chương VI — QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Điều 51
Điều 52
Chương VII — CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ
Điều 53. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh nộp thuế lợi tức với thuế suất là 25% lợi nhuận thu được, trừ những trường hợp quy định tại Điều 54 của Nghị định này.
Điều 54. Thuế suất thuế lợi tức trong các trường hợp khuyến khích đầu tư được áp dụng như sau:
Điều 55
Điều 56. Việc miễn, giảm thuế lợi tức áp dụng như sau:
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60. Năm tính thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 61
Điều 62
Điều 63. -
Điều 64
Chương VIII — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ BẢO HIỂM
Điều 65
Điều 66
Điều 67. Năm tài chính của doanh nghiệp phải phù hợp với năm tính thuế quy định tại Điều 60 của Nghị định này.
Điều 68
Điều 69. Báo cáo kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán gồm những nội dung chủ yếu sau:
Điều 70
Chương IX — QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
Điều 71. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
Điều 72. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh tự bảo đảm nhu cầu về tiền nước ngoài cho hoạt động của mình.
Điều 73
Điều 74
Điều 75
Chương X — HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC
Điều 76
Điều 77. Người nước ngoài vào Việt Nam để tìm hiểu và chuẩn bị đầu tư được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn không quá 3 tháng và có thể được gia hạn từng 3 tháng một.
Điều 78
Điều 79
Điều 80. Người nước ngoài nói ở Điều 77, 78 của Nghị định này được tự do đi lại ở các địa phương của Việt Nam, trừ các "Khu vực cấm".
Điều 81. Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết với cơ quan quản lý bưu chính viễn thông, người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được:
Chương XI — QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, ĐẤU THẦU,
Điều 82. Việc quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các nội dung sau:
Điều 83. Trong hồ sơ xin Giấy phép đầu tư phải kèm theo chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ thể hiện phương án kiến trúc.
Điều 84. Thiết kế công trình xây dựng được thẩm định với các nội dung sau:
Điều 85. Việc tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và quyết định xây dựng được quy định như sau:
Điều 86. Để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tổ chức đấu thầu hoặc tuyển chọn tư vấn, thiết kế; tổ chức đầu thầu mua sắm thiết bị và xây dựng,... theo quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu.
Điều 87. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về chất lượng công trình xây dựng.
Điều 88
Điều 89
Điều 90
Chương XII — QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THÀNH, THẨM ĐỊNH
Điều 91. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp các thông tin cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư lựa chọn cơ hội đầu tư tại Việt Nam.
Điều 92
Điều 93. Thẩm quyền xét duyệt dự án đầu tư được quy định như sau:
Điều 94
Điều 95
Điều 96. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
Điều 97. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Điều 98
Chương XIII — PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Điều 99
Điều 100
Chương XIV — BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP, VI PHẠM
Điều 101
Điều 102
Điều 103. Nhà đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức cá nhân Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Chương XV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 104
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy