vanban.org

Điều 61. Lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi cộng với các khoản lợi tức phụ khác của doanh nghiệp trong năm tính thuế trừ đi số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Lợi tức chịu thuế gồm lợi tức chịu thuế của cơ sở chính cộng với lợi tức chịu thuế của cơ sở phụ (nếu có) của doanh nghiệp. — Nghị định 12/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2000 Thay thế: 24/2000/NĐ-CP · 31/07/2000
Chính phủ Ban hành 18/02/1997 Hiệu lực 01/03/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
Nghị định số 12/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1997 · 12/CP
01/03/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 12/CP › Chương VII › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi cộng với các khoản lợi tức phụ khác của doanh nghiệp trong năm tính thuế trừ đi số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Lợi tức chịu thuế gồm lợi tức chịu thuế của cơ sở chính cộng với lợi tức chịu thuế của cơ sở phụ (nếu có) của doanh nghiệp.

1. Các khoản thu gồm:

Thu do tiêu thụ sản phẩm;

Thu do cung cấp dịch vụ;

Các khoản thu khác của doanh nghiệp.

2- Các khoản chi gồm:

Chi về nguyên vật liệu và năng lượng để sản xuất sản phẩm chính, sản phẩm phụ hoặc để cung ứng dịch vụ;

Tiền lương và các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội trả cho người lao động;

Khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính;

Chi để mua hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, công nghệ và dịch vụ kỹ thuật;

Chi phí quản lý doanh nghiệp;

Các khoản thuế, phí và lệ phí mang tính chất thuế phải nộp (trừ thuế lợi tức);

Các khoản trả lãi tiền vay;

Các khoản tiền bảo hiểm tài sản của doanh nghiệp;

Các chi phí khác, nhưng không quá 5% tổng chi phí;

Cơ quan thuế có quyền xem xét tính hợp lý của các khoản thu chi.