Điều 20. Người lao động bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng lao động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn. — Nghị định 12/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 15/01/2007
Thay thế: 152/2006/NĐ-CP · 22/12/2006
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 5 phiên bản · 31 năm
15/01/2007152/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem
01/01/200301/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
01/01/1995Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 12/CP › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Điều 4
Chương I — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2. Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây:
Điều 3. Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này:
Điều 4
Điều 5
Chương II — CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 6. Người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau.
Điều 7. Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc theo quy định tại các Điều 11, 12 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
Điều 11. Trong thời gian có thai được nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày.
Điều 12
Điều 13. Người lao động (không phân biệt nam hay nữ) nếu nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi nuôi con đủ 4 tháng tuổi.
Điều 14
Điều 15. Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:
Điều 16. Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động.
Điều 17
Điều 18. Người được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu nghỉ việc thì được bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm xã hội trả.
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng, khi vết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
Điều 22
Điều 23. Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động 1 lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại mục IV Điều lệ này.
Điều 24
Điều 24a
Điều 25. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ việc mà có một trong các điều kiện sau đây:
Điều 26. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 25 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây:
Điều 27. Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Chương III — QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG
Điều 36. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
Điều 40. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương IV — TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 41. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều 42. Chính phủ thành lập hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội thống nhất để quản lý quỹ và thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đối với người lao động.
Chương V — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Chương VI — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 46
Điều 47
Điều 48. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội; ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp.
Điều 49. Người sử dụng lao động vi phạm các quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt khác được quy định tại Điều 192 của Bộ luật Lao động.
Điều 50. Công chức, viên chức thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 51. Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 52
Điều 53
Điều 54
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy