vanban.org

Điều 3. — Nghị định 119/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 17/04/1991 Hiệu lực 01/04/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 147/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 147/2004/NĐ-CP
Nghị định số 78/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 78/2001/NĐ-CP
Nghị định số 05/CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1995 · 05/CP
Nghị định số 119/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1991 · 119/HĐBT
01/04/199323/CPChưa hợp nhất 01/04/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 119/HĐBT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.

Những khoản thu nhập sau đây không thuộc diện phải chịu thuế thu nhập :

1. Tiền công tác phí, bồi dưỡng làm ca kíp, nóng, độc hại, tiền phụ cấp khu vực ở vùng miền núi, hải đảo; giải thưởng quốc tế, quốc gia, tiền thưởng về các danh hiệu Nhà nước phong tặng, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến, phát minh.

2. Thu nhập mang tính chất trợ cấp xã hội : hưu trí, thôi việc, điều động công tác, bồi thường bảo hiểm.

3. Lợi tức của chủ hộ kinh doanh tư nhân, cá thể thuộc diện chịu thuế lợi tức.

4. Thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp.

5. Các khoản lãi công trái, lãi cổ phần, lãi trái phiếu, lãi tiết kiệm.

6. Tiền thu về nhượng bán tài sản thuộc sở hữu cá nhân.

7. Thu nhập về thừa kế tài sản bằng tiền hoặc hiện vật.

8. Thu nhập của người nước ngoài trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.

9. Thu nhập của công dân Việt Nam được cử đi công tác, học tập, hợp tác lao động, chuyên gia ở nước ngoài sẽ có quy định riêng.