vanban.org

Điều 2. — Nghị định 119/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 17/04/1991 Hiệu lực 01/04/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 147/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 147/2004/NĐ-CP
Nghị định số 78/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 78/2001/NĐ-CP
Nghị định số 05/CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1995 · 05/CP
Nghị định số 119/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1991 · 119/HĐBT
01/04/199323/CPChưa hợp nhất 01/04/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 119/HĐBT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm :

1. Thu nhập thường xuyên bình quân tháng trên 500.000 đồng/người đối với người Việt Nam, trên 2.400.000 đồng/người đối với người nước ngoài gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan đoàn thể trong nước, các cơ quan nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

2. Thu nhập không thường xuyên trên 1,5 triệu đồng về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp,... Riêng trúng thưởng xổ số kiến thiết trên 10 triệu đồng/lần.

Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với những khoản thu nhập không thường xuyên bằng tiền hoặc hiện vật của người định cư ở nước ngoài gửi về.