vanban.org

Điều 21. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc — Nghị định 119/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 158/2024/NĐ-CP · 18/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 41/2024/NĐ-CP · 16/04/2024
Chính phủ Ban hành 24/12/2021 Hiệu lực 15/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 119/2021/NĐ-CP Quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới · 119/2021/NĐ-CP
01/06/202441/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 119/2021/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc

1. Đối tượng: Phương tiện của Trung Quốc quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc nếu có lý do chính đáng được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 10 ngày.

2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi phương tiện đang lưu hành.

3. Thành phần hồ sơ:

a) Giấy đề nghị gia hạn theo Mẫu số 12 Phụ lục III của Nghị định này;

b) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (bản chính).

4. Trình tự, thủ tục:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương tiện đang lưu hành;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của Trung Quốc. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.