vanban.org

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP — Nghị định 116/2026/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 02/04/2026 Hiệu lực 08/04/2026 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. · 116/2026/NĐ-CP
01/07/2026242/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 09/04/2026134/2026/NĐ-CPSửa đổi 08/04/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4

“4. Trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, nếu có thay đổi so với danh mục nội dung đã đăng ký, các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện gửi thông báo về việc sửa đổi, bổ sung danh mục nội dung tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5

“5. Hồ sơ đăng ký lần đầu danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Bản sao văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đăng ký;

c) Bản sao văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6

“Hồ sơ đăng ký lần đầu thực hiện sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Trong thời gian 16 (mười sáu) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo quy định;”.

4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6

“7. Thông báo thay đổi danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:

Doanh nghiệp thay đổi danh mục kênh chương trình so với danh mục kênh chương trình đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì gửi văn bản thông báo danh mục kênh chương trình thay đổi theo mẫu và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước khi thực hiện cung cấp danh mục kênh chương trình mới.”.

5. Bổ sung mẫu Thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.