vanban.org

Điều 78. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú — Nghị định 116/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 184/2025/NĐ-CP · 01/07/2025
Chính phủ Ban hành 21/12/2021 Hiệu lực 21/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 38.941 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy · 116/2021/NĐ-CP
01/07/2026163/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/07/2025184/2025/NĐ-CPSửa đổi 21/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2021/NĐ-CP › Chương VI › Điều 78
Đọc toàn văn

Điều 78. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Trưởng cơ quan Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục II Nghị định này.

2. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị quản lý sau cai nghiện; thời hạn và nơi thi hành quyết định, cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định.

3. Quyết định phải gửi cho người sau cai nghiện hoặc đại diện gia đình người sau cai nghiện, người đại diện theo pháp luật đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Trưởng Công an cấp xã, công chức phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã.